top of page

Thay đổi và tác dụng phụ của hormones Testosterone đối với người chuyển giới nam

  • Writer: Cáo
    Cáo
  • Apr 8, 2024
  • 9 min read

Updated: Apr 9, 2024


Hormones có nhiều loại khác nhau, bài viết này để chỉ ra tác dụng và tác dụng phụ chung cho tất cả các loại hormones Testosterone được sử dụng trong liệu pháp nam hóa.


I/ Những thay đổi sinh học và tác dụng của hormones



⚠️ LƯU Ý về đối tượng sử dụng liệu pháp hormones cả nam và nữ hóa: Tài liệu của Tổ chức Y tế Thế Giới dành cho Người Chuyển Giới (WPATH) đã xác định rằng, liệu trình sử dụng hormones (dù là cả nam hay nữ hóa) được sử dụng cho các đối tượng người chuyển giới và người không xác định giới (Transgender và Gender-Nonconforming People). Liệu trình hormones không cố định cho chỉ người chuyển giới (những người có Gender Dysphoria) mà còn bao gồm cả Gender Nonconformity (Genderqueer, Genderfluid, những người dùng hormones cho những thay đổi mục đích nhu cầu cá nhân...), có nhu cầu riêng về quá trình định giới của mình.

Đối với FTM, khi dùng T sẽ có những thay đổi về mặt sinh học như giọng sẽ trầm xuống, phì đại âm vật, tăng trưởng tóc và lông trên khuôn mặt và cơ thể, ngừng kinh nguyệt, mô mỡ ngực có thể nhỏ đi, giảm tỉ lệ mỡ trong cơ thể so với khối lượng cơ bắp.


Hầu hết những thay đổi về đặc điểm sinh học này xảy ra trong quá trình khoảng hai năm, tuy nhiên có thể tùy đặc điểm sinh học mà thời gian thay đổi có thể khác nhau.


Bảng 1. Bảng tác dụng cùng thời gian khi dùng hormones nam hóa

Mức độ và tốc độ của các thay đổi về đặc điểm sinh học phụ thuộc một phần vào liều dùng, cách dùng và loại thuốc sử dụng, thường được các bác sĩ lựa chọn phù hợp với nhu cầu y tế của từng người (ví dụ như để thay đổi vẻ ngoài, có nhu cầu phẫu thuật, có các bệnh lí cần nhu cầu riêng...).


Hiện không có minh chứng khoa học cụ thể cho việc những thay đổi do dùng hormones là phụ thuộc vào độ tuổi, thể trạng cơ thể, sắc tộc, diện mạo giống các thành viên trong gia đình, tiền sử bệnh, trừ giọng nói ra.



II/ Tác dụng phụ, rủi ro và nguy cơ


Tất cả các biện pháp y tế nào cũng mang rủi ro và tác dụng phụ. Các khả năng và mức độ nguy hiểm mà nó có thể mang lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loại thuốc, liều dùng, cách dùng, các đặc điểm lâm sàng của người dùng (tuổi, bệnh đi kèm, tiền sử bệnh, thói quen về sức khỏe...).


Nó là vậy, chúng ta không thể nào dự đoán chắc chắn các tác dụng phụ nhất định sẽ có ở một người. Các tác dụng phụ liên quan đến liệu pháp hormones trong quá trình định giới cho người chuyển giới và những người không nhãn giới khác được tóm tắt sơ lược trong Bảng 2. Căn cứ vào các nghiên cứu, bằng chứng khoa học, tác dụng phụ và rủi ro sẽ được phân loại như sau:

  • (i) Các rủi ro dễ xảy ra trong liệu trình hormones

  • (ii) Các rủi ro có thể xảy ra trong liệu trình hormones

  • (iii) Các rủi ro không xảy ra hoặc không có cơ sở


Các tác dụng phụ nằm ở đề mục cuối có thể bao gồm luôn cả các tác dụng phụ có thể xảy ra, tuy nhiên lại không có bằng chứng chứng minh khoa học cụ thể và kết luận rõ ràng rằng đó là do dùng liệu trình hormones.


Bảng 2. Các tác dụng phụ, rủi ro khi dùng hormones



III/ Chi tiết các nguy cơ, rủi ro khi dùng liệu pháp hormones nam hóa


1. Các rủi ro dễ xảy ra:

Đa hồng cầu nguyên phát (tăng hồng cầu trong máu)
  • Liệu pháp dùng hormones nam hóa thường có liên quan đến Testosterone hoặc các loại Steroid Androgenic khác làm tăng nguy cơ mắc chứng đa hồng cầu nguyên phát (dung tích hồng cầu > 50%), đặc biệt ở những người có kèm những yếu tố bệnh khác.

  • Dùng hormones dạng thẩm thấu qua da và thay đổi liều phù hợp của hormones có thể làm giảm nguy cơ này.


Tăng cân/mỡ nội tạng
  • Liệu pháp hormones nam hóa có thể dẫn đến tình trạng bị tăng cân, cùng đó là tăng mỡ nội tạng.


2. Các rủi ro có khả năng xảy ra:

Mỡ
  • Liệu trình hormones nam hóa có thể làm giảm HDL (là cholesterol có lợi), nhưng lại có thể ảnh hưởng làm thay đổi LDL (cholesterol có hại) và triglyceride (mỡ trung tính).

  • Khi nồng độ Testosterone loại tiêm ngoài giới hạn bình thường, nó có thể làm các chất béo tốt và cholesterol tốt giảm đi, trong khi Testosterone dạng thẩm thấu qua da thì dễ làm tăng chất béo trung tính.

  • Bệnh nhân có tiềm ẩn hội chứng buồng trứng đa nang hoặc tiềm ẩn rối loạn mỡ trong máu khi dùng Testosterone có thể dễ tăng nguy cơ mắc chứng rối loạn mỡ trong máu hơn.


Gan
  • Nồng độ men gan cao có thể xảy ra khi dùng liệu pháp testosterone.

  • Dùng Testosterone dạng uống (methyltestosterone) có thể dễ gây rối loạn chức năng gan và tăng khả năng có khối u ác tính. Tuy nhiên, Testosterone loại uống (methyltestosterone) không còn được phép sử dụng ở hầu hết các nước, và với những nước còn lại thì vẫn được khuyến nghị là không nên.


Bất ổn định về tâm lí
  • Liệu pháp hormones nam hóa liên quan đến testosterone hoặc các steroid androgenic khác có thể làm tăng nguy cơ có các triệu chứng tăng động, hưng cảm, hoặc các triệu chứng tâm thần ở bệnh nhân bị rối loạn tâm thần tiềm ẩn bao gồm các triệu chứng tương tự (nếu đã có các chứng này trước đó). Các biến cố bất lợi này sẽ dễ xảy ra hơn khi liều thuốc và mức độ Testosterone trong máu cao hơn bình thường


3. Không có nguy cơ xảy ra hoặc không có cơ sở


Các liệt kê trong mục này có thể bao gồm luôn cả các tác dụng phụ có thể xảy ra, tuy nhiên lại không có bằng chứng, chứng minh khoa học cụ thể và kết luận rõ ràng rằng đó là do dùng liệu trình hormones.


Loãng xương
  • Liệu pháp testosterone giúp duy trì hoặc tăng mật độ khoáng chất của xương ở những người FTM trước khi cắt buồng trứng, ít nhất là trong ba năm đầu tiên dùng liệu trình.

  • Nguy cơ mất mật độ khoáng chất của xương chỉ có khi sau khi cắt buồng trứng, nhất là khi không tiếp tục dùng Testosterone hoặc dùng không đủ liều. Điều này bao gồm cả việc dùng Testosterone qua đường uống.


Bệnh về tim mạch
  • Liệu pháp hormones nam hóa khi dùng ở liều bình thường và phù hợp với những người khỏe mạnh sẽ không làm xuất hiện hay làm tăng nguy cơ các bệnh về tim mạch.

  • Liệu pháp này chỉ có thể làm tăng nguy cơ về bệnh tim mạch ở những cá nhân nào có tiềm ẩn nguy cơ bệnh mà thôi.


Cao huyết áp
  • Liệu pháp hormones nam hóa khi ở liều bình thường và phù hợp đôi khi có thể làm tăng huyết áp nhưng nó không hề tăng nguy cơ bị cao huyết áp.

  • Ở những cá nhân có mang sẵn nguy cơ bệnh cao huyết áp, ví dụ như dễ tăng cân, tiền sử bệnh gia đình hoặc có hội chứng buồng trứng đa nang thì sẽ dễ mắc chứng cao huyết áp hơn.


Bệnh tiểu đường loại 2
  • Liệu pháp testosterone không làm tăng nguy cơ bệnh tiểu đường loại 2, trừ khi có yếu tố nguy cơ khác có mặt.

  • Liệu pháp testosterone có thể làm tăng thêm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 ở những cá nhân có yếu tố nguy cơ khác như dễ tăng cân, tiền sử gia đình, và hội chứng buồng trứng đa nang. Không có dữ liệu nào chứng minh cho thấy có sự gia tăng nguy cơ ở những người có rối loạn mỡ trong máu.


Ung thư vú
  • Liệu pháp Testosterone dùng cho FTM không hề làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú.


Ung thư cổ tử cung
  • Liệu pháp Testosterone dùng cho FTM không hề làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung, dù nó có thể tăng nguy cơ làm tế bào tử cung (phết dịch âm đạo) bất thường vì thành tử cung bị mỏng đi.


Ung thư buồng trứng
  • Tương tự như ở những người sinh ra với đặc điểm sinh học và cơ quan sinh dục nữ có nồng độ nội tiết tố androgen cao, những cá nhân dùng Testosterone có thể tăng nguy cơ có ung thư buồng trứng, mặc dù chưa có chứng minh cụ thể nào cho việc này.


Ung thư nội mạc tử cung (Ung thư tử cung)
  • Cá nhân FTM dùng liệu pháp Testosterone có thể tăng nguy cơ có ung thư nội mạc tử cung, mặc dù chưa có chứng minh cụ thể nào cho việc này.



4. Các Tác Dụng Phụ Khác của Liệu Trình Hormones Nam Hóa


Những tác dụng phụ dưới đây là không đáng kể hoặc thậm chí còn mong muốn xảy ra, tùy thuộc vào người sử dụng, nhưng chắc chắn nó có liên quan mật thiết đến việc dùng hormones.


Khả năng sinh sản và khả năng quan hệ:
  • Liệu pháp Testosterone ở những FTM làm giảm khả năng sinh sản, mặc dù mức độ và có thể đảo ngược hay không là chưa biết.

  • Liệu pháp Testosterone có thể gây ra những thay đổi anatomic (liên quan đến cấu trúc của cơ thể) trong quá trình phôi thai hoặc bào thai đang phát triển.

  • Liệu pháp Testosterone có thể gây phì đại âm vật và tăng ham muốn tình dục.


Mụn, chứng rụng tóc (hói)
  • Mụn và chứng rụng tóc (ở nhiều mức độ khác nhau) là một trong những tác dụng phụ khá phổ biến khi sử dụng liệu pháp hormones nam hóa.


💡 Xin hãy ghi nguồn nếu có chia sẻ lại ở những nơi khác.

Tổng hợp, dịch và biên tập: Cáo - FTM Vietnam Organization

Hỗ trợ biên dịch từ chuyên ngành: Gấu

Tác giả SOC7: Eli Coleman, Walter Bockting, Marsha Botzer, Peggy Cohen-Kettenis, Griet DeCuypere, Jamie Feldman, Lin Fraser, Jamison Green, Gail Knudson, Walter J. Meyer, Stan Monstrey, Richard K. Adler, George R. Brown, Aaron H. Devor, Randall Ehrbar, Randi Ettner, Evan Eyler, Rob Garofalo, Dan H. Karasic, Arlene Istar Lev, Gal Mayer, Heino Meyer-Bahlburg, Blaine Paxton Hall, Friedmann Pfäfflin, Katherine Rachlin, Bean Robinson, Loren S. Schechter, Vin Tangpricha, Mick van Trotsenburg, Anne Vitale, Sam Winter, Stephen Whittle, Kevan R. Wylie & Ken Zucker.


© 2012 World Professional Association for Transgender Health (WPATH). All rights reserved.


7th Version | www.wpath.org


Trích dẫn tài liệu:

Anne Marie Weber-Main, PhD (USA)
Heidi Fall (USA)
Randi Ettner, PhD (USA)
Evan Eyler, MD (USA)

WPATH – World Professional Association for Transgender Health (Tổ chức y tế thế giới dành cho người chuyển giới)
SOC 7 – Standards of Care for the Health of Transsexual, Transgender, and Gender-Nonconforming People version 7

Eli Coleman, Walter Bockting, Marsha Botzer, Peggy Cohen-Kettenis, Griet DeCuypere, Jamie Feldman, Lin Fraser, Jamison Green, Gail Knudson, Walter J. Meyer, Stan Monstrey, Richard K. Adler, George R. Brown, Aaron H. Devor, Randall Ehrbar, Randi Ettner, Evan Eyler, Rob Garofalo, Dan H. Karasic, Arlene Istar Lev, Gal Mayer, Heino Meyer-Bahlburg, Blaine Paxton Hall, Friedmann Pfäfflin, Katherine Rachlin, Bean Robinson, Loren S. Schechter, Vin Tangpricha, Mick van Trotsenburg, Anne Vitale, Sam Winter, Stephen Whittle, Kevan R. Wylie & Ken Zucker.

© 2012 World Professional Association for Transgender Health (WPATH). All rights reserved.
7th Version |www.wpath.org
This is the seventh version of the Standards of Care since the original 1979 document. Previous revisions were in 1980, 1981, 1990, 1998, and 2001. Version seven was published in the International Journal of Transgenderism, 13(4), 165–232. doi:10.1080/15532739.2011.700873

www.wpath.org
<http://www.ftmguide.org/ttherapybasics.html>
www.nickgorton.org
www.vch.ca/transhealth/resources/tcp.html

Hembree, W. C., Cohen-Kettenis, P., Delemarre-van de Waal, H. A., Gooren, L. J., Meyer III, W. J., Spack, N. P., . . . Montori, V. M. (2009). Endocrine treatment of transsexual persons: An Endocrine Society clinical practice guideline. Journal of Clinical Endocrinology & Metabolism.

Bockting, W. O., & Coleman, E. (2007). Developmental stages of the transgender coming out process: Toward an integrated identity. In R. Ettner, S. Monstrey & A. Eyler (Eds.), Principles of transgender medicine and surgery (pp. 185–208). New York, NY: The Haworth Press.

Ettner, R., Monstrey, S., & Eyler, A. (Eds.) (2007). Principles of transgender medicine and surgery. Binghamton, NY: Haworth Press.

Eyler, A. E. (2007). Primary medical care of the gender-variant patient. In R. Ettner, S. Monstrey & E. Eyler (Eds.), Principles of transgender medicine and surgery (pp. 15– 32). Binghamton, NY: Haworth Press.

Bockting, W. O., & Goldberg, J. M. (2006). Guidelines for transgender care (Special issue). International Journal of Transgenderism, 9(3/4).

Bockting, W. O., Knudson, G., & Goldberg, J. M. (2006). Counseling and mental health care for transgender adults and loved ones. International Journal of Transgenderism.

Dahl, M., Feldman, J. L., Goldberg, J. M., & Jaberi, A. (2006). Physical aspects of transgender endocrine therapy. International Journal of Transgenderism.

Davies, S., & Goldberg, J. M. (2006). Clinical aspects of transgender speech feminization and masculinization. International Journal of Transgenderism.

Feldman, J., & Goldberg, J. (2006). Transgender primary medical care. International Journal of Transgenderism.


Comments


bottom of page